Một số kết quả kỳ thi TN THPT năm 2022

Năm học 2021 – 2022 là năm học đầy khó khăn và thách thức của ngành giáo dục nói chung và trường THPT Kỳ Lâm nói riêng, nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của CBGV, HS và sự đồng hành của Phụ huynh học sinh, kết quả kỳ thi TN THPT năm 2022 có những chuyển biến rất tích cự

Năm học 2021 – 2022 là năm học đầy khó khăn và thách thức của ngành giáo dục nói chung và trường THPT Kỳ Lâm nói riêng. Tháng 8 năm 2021 dịch bệnh bùng phát ở các tỉnh phía nam, hàng trăm học sinh của trường bị mắc kẹt, không thể về để đi học; những tháng đầu của năm học nhà trường vừa dạy trực tiếp tại trường vừa tổ chức dạy trực tuyến cho những học sinh bij mắc kẹt không thể về học trực tiếp… Đến tháng 11 năm 2021 dịch bùng phát tại trường, trường phải cách ly gần 1 tháng… Vượt qua khó khăn, nhà trường đã chủ động, linh hoạt trong tổ chức dạy học, chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng chương trình dạy học đảm bảo thích ứng nhanh với điều kiện thực tế. Với sự cố gắng, quyết tâm của tập thể CBGV, học sinh và sự đồng hành của phụ huynh học sinh, kết quả giáo dục của nhà trường được giữ vững, đặc biệt kết quả thi TN THPT có những chuyển biến rất tích cực.

Năm học 2021 – 2022, trường THPT Kỳ Lâm có 266 học sinh dự thi TN THPT. Trong đó có 170 em  đăng ký dự xét tuyển sinh Đại học ( 96 em dự thi chỉ để xét tốt nghiệp); có 27 em dự thi tổ hợp KHTN, 239 em dự thi tổ hợp KHXH.

          - 266 em đậu tốt nghiệp, tỷ lệ 100%.

          - Điểm bình quân của tất cả các môn: 6,92 (Đây là năm đầu tiên điểm bình quân của trường cao hơn điểm bình quân toàn tỉnh, điểm bình quân toàn tỉnh 6,73). Trong đó có 7 môn có điểm bình quân cao hơn điểm bình quân của tỉnh, đó là các môn: Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý và GDCD.

- Điểm các môn cụ thể như sau

 

Điểm bình quân các bài thi

Điểm TB các môn

Toán

Ngữ văn

Vật lí

Hóa học

Sinh học

Lịch sử

Địa lý

GDCD

Ngoại ngữ

Cả nước

6.47

6.51

7.62

6.7

5.02

6.24

6.68

8.03

5.15

 

Tỉnh Hà Tĩnh

6.54

7.34

7.29

7.23

5.05

6.69

7.04

8.31

4.99

6.73

Trường

6.46

7.77

7.77

8.05

6.51

7.19

7.44

8.39

4.30

6.92

So với cả nước

-0.01

1.26

0.15

1.35

1.49

0.95

0.76

0.36

-0.85

 

So với tỉnh

-0.08

0.43

0.48

0.82

1.46

0.50

0.40

0.08

-0.69

0.19

 

+ Toán: Điểm bình quân 6,46;  số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 02 em; thủ khoa của trường là 9,4 điểm .

+ Ngữ văn: Điểm bình quân 7,77; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 26 em; thủ khoa của trường là 9,5 điểm .

+ Vật lý: Điểm bình quân  7,77; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 01 em; thủ khoa của trường là 9,0 điểm .

+ Hóa học: Điểm bình quân  8,03;  số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 04 em; thủ khoa của trường là 9,5 điểm .

+ Sinh: Điểm bình quân 6,51; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: không; thủ khoa của trường là 8,5 điểm .

+ Lịch sử: Điểm bình quân 7,19; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 24 em; thủ khoa của trường là 9,75 điểm .

+ Địa lý: Điểm bình quân 7,44; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 12 em; thủ khoa của trường là 9,75 điểm .

+ GDCD: Điểm bình quân 8,39; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 77 em, thủ khoa của trường là 10 điểm .

+ Tiếng Anh: Điểm bình quân  4,30; số em đạt điểm từ 9,0 trở lên: 1 em; thủ khoa của trường làt 9,2 điểm .

- Tổ hợp 3 môn xét tuyển sinh ( chưa tính điểm ưu tiên, khu vực):

+ Đạt từ 25,00 điểm trở lên: có 84 em (nếu tính lượt thì có 214 lượt );

 + Đạt từ 27,00 điểm trở lên: có 23 em (nếu tính lượt 38 lượt );

+ Đạt từ 28,00 điểm trở lên: có 6 em (nếu tính lượt 11 lượt).

- Thành tích tiêu biểu của một số lớp:

+ Lớp 12A:  Điểm bình quân của tổ hợp A00: 23,90; tổ hợp B00: 22,64;

+ Lớp 12C: Điểm bình quân của tổ hợp C00: 25,06; tổ hợp C19: 25,82; tổ hợp C20: 25,52. Điểm trung bình môn Ngữ văn: 8,69; Lịch sử: 8,34; Địa lý: 8,04; GDCD: 8,79.

 

- Một số gương mặt tiêu biểu:

1. Em Võ Văn Cương, lớp 12A: Tổ hợp A00 đạt 27,45 điểm ( Toán 9,2;  Lý 8,75; Hóa 9,50);

2. Em Nguyễn Lê Vi, lớp 12A: Tổ hợp D01 đạt 27,05 điểm ( Toán 8,60; Văn 9,25; Tiếng Anh 9,20).

3. Em Võ Đức Quang, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 28,25 điểm; C20 đạt 28,25 điểm và C19 đạt 28,00 điểm ( Văn 9,0; Sử 9,50; Địa 9,75; GDCD 9,50).

4. Em Võ Thị Phương Thảo, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 28,00 điểm; C20 đạt 27,00 điểm và C19 đạt 27,75 điểm ( Văn 9,25; Sử 9,75; Địa 9,00; GDCD 8,75).

5. Em Võ Thị Thanh Nhàn, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 27,00 điểm; C20 đạt 27,00 điểm và C19 đạt 27,75 điểm ( Văn 9,0; Sử 9,50; Địa 8,50; GDCD 9,25).

6. Em Trần Thị Quỳnh Nga, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 27,75 điểm; C20 đạt 27,50 điểm ; C19 đạt 28,75 điểm; C03 đạt 27,05 điểm ( Văn 9,50; Sử 9,75; Địa 8,50; GDCD 9,50; Toán 7,80).

7. Em Phạm Thị Thư, lớp 12D: Tổ hợp C20 đạt 27,00 điểm ( Văn 9,0; Địa 8,75; GDCD 9,25).

8. Em Phạm Thị Thảo Vân, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 27,75 điểm; C20 đạt 28,75 điểm và C19 đạt 28,25 điểm ( Văn 9,25; Sử 9,00; Địa 9,50; GDCD 10,0).

9. Em Phạm Thị Hồng Trang, lớp 12C: Tổ hợp C19 đạt 27,25 điểm ( Văn 8,75; Sử 9,00; GDCD 9,50).

10. Em Phạm Thị Giang, lớp 12A: Tổ hợp C00 đạt 27,75 điểm ( Văn 9,25; Sử 9,50; Địa 9,00).

11. Em Nguyễn Thị Thanh Hằng, lớp 12C: Tổ hợp C20 đạt 27,00 điểm và C19 đạt 27,00 điểm ( Văn 9,25; Sử  8,50; Địa 8,50; GDCD 9,50).

12. Em Nguyễn Thị Thái Lụa, lớp 12B: Tổ hợp C19 đạt 27,25 điểm ( Văn 8,50; Sử 9,50; GDCD 9,25).

13. Em Nguyễn Thị Ngọc Ánh, lớp 12C: Tổ hợp C19 đạt 27,25 điểm ( Văn 8,75; Sử 9,75; Địa 9,25; GDCD 9,25).

14. Em Nguyễn Thị Khánh Huyền, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 28,00 điểm; C20 đạt 28,50 điểm và C19 đạt 28,50 điểm ( Văn 9,50; Sử 9,25; Địa 9,25; GDCD 9,75).

15. Em Nguyễn Thị Hoài Thư, lớp 12D: Tổ hợp C19 đạt 27,50 điểm ( Văn 8,50; Sử 9,25; GDCD 9,75).

16. Em Nguyễn Thị Hà Vy, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 27,00 điểm C19 đạt 28,00 điểm ( Văn 8,75; Sử 9,75; GDCD 9,50).

17. Em Lê Văn Minh, lớp 12C: Tổ hợp C19 đạt 27,25 điểm ( Văn 8,75; Sử 9,25; GDCD 9,25).

18. Em Lê Thị Hồng Nhung, lớp 12D: Tổ hợp C19 đạt 27,50 điểm ( Văn 8,50;  Sử 9,50; GDCD 9,50).

19. Em Lê Cẩm Vy, lớp 12D: Tổ hợp C20 đạt 27,00 điểm và C19 đạt 27,25 điểm ( Văn 9,50; Sử  8,75; Địa 8,50; GDCD 9,50).

20. Em Hồ Thị Mai Lê, lớp 12C: Tổ hợp C19 đạt 27,00 điểm ( Văn 8,75; Sử 9,00; GDCD 9,25).

21. Em Dương Hà Trang, lớp 12C: Tổ hợp C20 đạt 27,00 điểm ( Văn 9,00; Địa 8,75; GDCD  9,25).

22. Em Dương Anh Đức, lớp 12C: Tổ hợp C00 đạt 27,00 điểm ( Văn 8,50; Sử 9,50; Địa 9,00).

23. Em Lê Thị Thu Thúy, lớp 12D: Tổ hợp C20 đạt 27,50 điểm ( Văn 9,00; Địa 9,20; GDCD 9,25).

Tác giả: Trường THPT Kỳ Lâm
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 260
Tháng 09 : 1.515
Năm 2022 : 6.003